Nghị định số 255/2026/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết.
Ngày đăng: 15/07/2026 15:29
Ngày đăng: 15/07/2026 15:29
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về nguyên tắc áp dụng quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết; các bên có quan hệ liên kết; phân tích, so sánh, lựa chọn đối tượng so sánh độc lập và các phương pháp xác định giá giao dịch liên kết; xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết; quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết; trách nhiệm của người nộp thuế liên quan đến báo cáo lợi nhuận liên quốc gia; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong quản lý thuế đối với người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (sau đây gọi chung là người nộp thuế) là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp có phát sinh giao dịch với các bên có quan hệ liên kết theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
2. Cơ quan thuế.
3. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
1. Người nộp thuế có giao dịch liên kết phải loại trừ các yếu tố làm giảm nghĩa vụ thuế do quan hệ liên kết chi phối, tác động để kê khai, xác định nghĩa vụ thuế đối với các giao dịch liên kết tương đương với các giao dịch độc lập có cùng điều kiện.
2. Cơ quan thuế quản lý, kiểm tra đối với giá giao dịch liên kết của người nộp thuế theo nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế quy định tại khoản 4 Điều 6 và nguyên tắc kiểm tra thuế quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Các từ ngữ trong Nghị định này được hiểu như sau:
1. Giao dịch liên kết là các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết, trừ các giao dịch kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.
2. Hiệp định thuế là hiệp định được quy định tại điểm 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 236/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 107/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu.
3. Thỏa thuận của Nhà chức trách có thẩm quyền là thuật ngữ rút gọn của Thỏa thuận được ký kết giữa Nhà chức trách có thẩm quyền của Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ đối tác trên cơ sở điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế có quy định về trao đổi thông tin trong đó quy định cụ thể về việc trao đổi tự động Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.
4. Công ty mẹ tối cao là công ty được quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị quyết số 107/2023/QH15 về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu.
5. Cơ quan thuế đối tác là cơ quan thuế của nước, vùng lãnh thổ ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam.
6. Đối tượng so sánh độc lập là các giao dịch độc lập giữa các bên không có quan hệ liên kết hoặc doanh nghiệp thực hiện giao dịch độc lập được lựa chọn trên cơ sở phân tích, so sánh, xác định đối tượng so sánh tương đồng để xác định mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận nhằm xác định nghĩa vụ thuế phải nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế, đảm bảo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
7. Khác biệt trọng yếu là khác biệt về các yếu tố hình thành giá có ảnh hưởng quan trọng hoặc đáng kể đến mức giá, tỷ suất lợi nhuận và tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của các bên tham gia giao dịch.
8. Khoảng giá trị giao dịch độc lập là tập hợp các giá trị về mức giá, tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của các đối tượng so sánh độc lập được cơ quan thuế hoặc người nộp thuế lựa chọn trên cơ sở dữ liệu quy định tại Điều 17 Nghị định này. Các giá trị thuộc tập hợp này có mức độ so sánh tin cậy tương đương nhau. Trong trường hợp cần thiết, áp dụng phương pháp xác suất thống kê để xác định khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn và giá trị trung vị mang tính chất đại diện, phổ quát, phổ biến nhằm tăng độ tin cậy của tập hợp các đối tượng so sánh độc lập.
9. Khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn là tập hợp các giá trị từ bách phân vị thứ 35 đến bách phân vị thứ 75; trung vị của khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn là giá trị bách phân vị thứ 50 theo hàm xác suất thống kê.
10. Tổ chức thay mặt nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia là thành viên của tập đoàn đa quốc gia được Công ty mẹ tối cao chỉ định thay mặt Công ty mẹ tối cao lập và nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại quốc gia, vùng lãnh thổ nơi thành viên đó là đối tượng cư trú thuế.
11. Hồ sơ quốc gia là thông tin về giao dịch liên kết, chính sách và phương pháp xác định giá đối với giao dịch liên kết của người nộp thuế tại Việt Nam.
12. Hồ sơ toàn cầu là thông tin về hoạt động kinh doanh của tập đoàn đa quốc gia, chính sách và phương pháp xác định giá giao dịch liên kết của tập đoàn trên toàn cầu và chính sách phân bổ thu nhập và phân bổ các hoạt động, chức năng trong chuỗi giá trị của tập đoàn.
13. Tình trạng không thực hiện trao đổi thông tin một cách hệ thống là trường hợp quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đã có thỏa thuận trao đổi tự động Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia đang có hiệu lực, nhưng tạm ngừng việc trao đổi vì các lý do không phù hợp với các điều kiện của thỏa thuận đó, hoặc liên tục không thực hiện việc trao đổi các Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia mà quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó đang nắm giữ, dẫn đến việc cơ quan thuế Việt Nam không nhận được báo cáo theo quy định.
Chi tiết kèm file dính kèm:
|
255_2026_ND-CP.pdf |
Hôm nay: 0
Hôm qua: 0
Trong tuần: 0
Tất cả: 0